Bệnh viện 199 - Bộ Công An
vi-VNen-US
Chọn loại tìm kiếm
 
  • Site
  • Web
ĐAU THẦN KINH TỌASuperUser Account - 29/03/2018

ĐAU THẦN KINH TỌA
I. Giải phẩu cột sống thắt lưng – cùng:
1. Có 5 đốt sống thắt lưng 

  
Cấu tạo cột sống thắt lưng
2. Có 5 đốt sống cùng

II. Đau thần kinh tọa
1. Định nghĩa thần kinh tọa
Thần kinh tọa (dây thần kinh hông to) là một dây thần kinh dài nhất và lớn nhất trong cơ thể, trải dài từ thắt lưng đến ngón chân. Chi phối mọi vận động cảm giác của chân góp phần làm nên các động tác đi lại, đứng ngồi của 2 chân. Chính vì vậy khi dây thần kinh tọa bị tổn thương sẽ gây cảm giác rất khó chịu, đau đớn cho người bệnh.
2. Đau thần kinh tọa
Là một hội chứng có biểu hiện bởi cảm giác đau dọc theo đường đi của dây
thần kinh tọa, gồm 2 hội chứng:

+ Hội chứng chèn ép: Đau cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài đùi, mắt trước cẳng chân, mắt cá ngoài, ngón chân tùy theo tổn thương mà hướng lan khác nhau. Có thể kèm theo các triệu chứng tê bì, châm chích, bỏng rát, rối loạn cảm giác… các vùng liên quan



+ Hội chứng thắt lưng: đau âm ỉ hoặc dữ dội vùng thắt lưng, hạn chế vận động thắt lưng. Đau thần kinh tọa là một bệnh rất phổ biến thường gặp ở những người lao động chân tay, trước đây nam nhiều hơn nữ. Nhưng những nghiên cứu gần đây cho thấy nữ nhiều hơn nam (năm 2011). Đau một bên, đau bên trái nhiều hơn bên phải. 


Hoạt động của nhân nhầy 


III. Nguyên nhân
1. Tổn thương rễ thân kinh thường gặp nhất (90%) còn lại tổn thương dây và đám rối thần kinh.
3. Nguyên nhân hàng đầu thường gặp: Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) L4 - L5, L5 - S1.
4. Trượt đốt sống.
5. Thoái hoái cột sống thắt lưng, gây hẹp ống sống thắt lưng.
6. Nguyên nhân hiếm: Viêm đĩa đệm đốt sống, tổn thương thân đốt sống (do lao, vi khuẩn, u), chấn thương, mang thai
Chúng ta sẽ tìm hiểm nguyên nhân chính là đau thần kinh tọa do LỒI hoặc THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG 

Các vị trí có dây chằng bám là những vị trí rất vững chắc ít khi nhân nhầy thoát vị ra các vị trí này, mà thường thoát vị ra các điểm yếu không có dây chằng bám, vị trí hay gặp là ở phía sau bên cột sống.
IV. Chẩn đoán
1. Lượng giá chủ quan
Lý do vào viện của bệnh nhân là như thế nào?( đau lưng xuống chân và mỏi...)
Vị trí của triệu chứng (đau ở đâu,vẽ lên biểu đồ cơ thể)
Mô tả triệu chứng: (xuất hiện khi nào như sau thể thao, bưng vát vật nặng hay tự nhiên; tính chất cơ đau: đau cơn, liên tục, châm chích, tê bì, bỏng rát....; hướng lan: đau tại thắt lưng hay lan xuống mông, chân; mức độ đau;cường độ đau… )
Tư thế hay hoạt động nào gây ra triệu chứng ( cúi , ngửa, đi lại , đứng lên ngồi xuống ....)
Thờ gian – cương độ triệu chứng xuất hiện( vd: đau buổi nào, sáng thức dậy có triệu chừng ko, có cứng khớp hay khó khăn gì ko, có tăng dần trong ngày không? Cơn đau cớ làm bệnh nhân khó ngủ không? )
Có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống hằng ngày?
Bệnh nhân làm gì để giảm cơn đau (hoạt động hay tư thế giảm đau, nghỉ ngơi, ..)
Tiền sử bệnh nhân 
Mong muốn của bệnh nhân khi vào điều trị?
2. Lâm sàng
Tư thế: Cử động ,di chuyển thế nào?
Tư thế ngồi. Tư thế đứng 
 Nhìn trước , sau: có lệch vẹo không
 Nhìn nghiêng tư thế đứng: thẳng trục hay không
Độ ưỡn cột sống: Bình thường: 2,5 cm
Khám xét các cử động sinh lý của cột sống : gập, duỗi, nghiêng, xoay
Triệu chứng chức năng: Đau
Đau là triệu chứng nổi bật, khởi đầu đau dữ dội. Đánh giá theo thang điểm VAS 
d.1 Triệu chứng đau: 
Khởi đầu đau cột sống thắt lưng, vài giờ hoặc vài ngày, sau đó đau tăng lên và lan xuống mông, mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, trước mắt cá ngoài, đến tận cùng ngón chân cái (đau thần kinh tọa L5), hoặc từ vùng thắt lưng đi xuống mông, mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, sau mắt cá ngoài xuống gang bàn chân tận cùng ngón út hay 2 – 3 ngón chân cuối (đau thần kinh tọa S1).
Cường độ đau: Đau âm ỉ, lúc đau dữ đội. Đau tăng về đêm,giảm khi nằm yên. Đầu gối co lại, ho, hắt hơi rất đau. Cảm giác kiến bò, tê cứng hoặc như kim châm tương ứng vùng đau, đi vẹo một bên tư thế chống đau. Không cuối người được,đi lại khó khăn. Dần dần teo cơ đùi, mông, cẳng chân.
Khám xét cơ: Cơ co thắt. Cơ yếu
Độ di động cột sống(4 mức độ)
Các test khám
g.1 Điểm đau cạnh sống
Khám: Bệnh nhân nằm hoặc đứng tư thế thoải mái KTV ấn cạnh sống (cách cột sống 2cm) ngang mức điểm giữa khoảng cách liên gai. Các rễ thần kinh tổn thương sẽ có cảm giác đau khi khám tại các điểm tương ứng 

g.2 Chỉ số schober
Cho bệnh nhân đứng thẳng, sác định mõn gai S1(đánh dấu điểm P1) từ P1 đo lên 10cm là đánh dấu điểm P2
Sau đó bệnh nhân cúi tối đa 2 chân duỗi, KTV đo lại khoảng cách giữa P1 và P2
Chỉ số schober = số đo lần 2 / số đo lần 1 
Bình thường : Chỉ số schober 14/10 – 15/10


Test valleix: Ấn vào dây thần kinh tọa ở các điểm: như rãnh máu chuyển ụ ngồi, điểm giữa nếp lằn mông, điểm giữa mặt sau đùi, điểm giữa nếp kheo chân =>khi tổn thương dây thần kinh tọa ,bệnh nhân thấy đau chói khi ấn.

Test lasegue: Bệnh nhân nằm ngửa, 2 chân duỗi thẳng và KTV 1 tay cầm cổ chân, 1 tay đặt ở đầu gối giữ cho chân thẳng và khám theo 2 thì:
Thì 1: nâng cao chân bệnh nhân (luôn giữ ở tư thế duỗi thẳng) lên khỏi mặt giường ( hướng tới 90 độ) đến nhân bệnh nhân kêu đau căng theo dọc mặt sau chân thì dừng lại. (+): nhỏ hơn 60 độ bệnh nhân kêu đau
Thì 2: giữ nguyên góc đó và gấp chân bệnh nhân lại tại khớp gối, bệnh nhân không còn đau dọc mặt sau chân nữa

Test chuông bấm: Bệnh nhân nằm hoặc đứng, tư thế thoải mái. KTV ấn các điểm dọc cạnh sóng: (+) bệnh nhân có cảm giác đau dọc theo dây thần kinh hông to cùng bên xuống dưới chân

Test Neri
Bệnh nhân đứng thẳng sau đó cúi gập người, hướng cho tay xuống đất, 2 gối giữ thẳng. (+) Bệnh nhân thấy đau dọc chân bị đau và chân bên đó co lại tại khớp gối


Phản xạ: Phản xạ gân gót giảm đau thần kinh tọa S1


Đau thần kinh tọa L5 bình thường

Rối loạn cảm giác khách quan giảm cảm giác ở những vùng được phân bố ở dây thần kinh tọa
Rối loạn vận động 
Rễ L5 chi phối cho nhóm cơ dây trước, chức năng gấp bàn chân và gấp ngón 1 – 2 về phía mu. Khám: Cho bệnh nhân đứng trên gót chân, nếu tổn thương bệnh nhân khó hoặc không đứng được trên gót chân bên tổn thương.
Rễ S1 chi phối cho cơ dép, chức năng duỗi bàn chân. Khám: Cho bệnh nhân đứng trên mũi bàn chân nếu có tổn thương bệnh nhân rất khó hoặc không đứng được trên mũi bàn chân bên tổn thương.
Rối lượng dinh dưỡng: teo cơ lưng, cơ đùi, cơ mông, cơ cẳng chân do ít dùng. Teo cơ là dấu hiệu muộn, khi bênh mãn tính.
BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP

3. Cận lâm sàng
a. Xét nghiệm
b. X-Quang
c. MRI


d. Scan
e. Điện cơ
4. Chẩn đoán phân biệt
Đau thần kinh đùi, thần kinh bì đùi, thần kinh bịt.
Đau khớp háng do viêm, hoại tử, chấn thương.
Viêm khớp vùng chậu, viêm áp xe cơ thắt lưng chậu.
V. ĐIỀU TRỊ 
1. Điều trị phẩu thuật
* Chỉ định mổ trong trường hợp:
 Hội chứng chùm đuôi ngựa
 Liệt, teo cơ
 Thất bại nội khoa sau 4-8 tuần
1.1 Đường qua ống sống:
 Cắt bảng sống lấy nhân đệm chuẩn
 Lấy nhân đệm vi phẩu
1.2. Đường qua đĩa đệm
 Li giải nhân đệm qua hóa chất
 Lấy nhân đệm NS qua da
 Giải ép bằng laser
2. Điều trị bảo tồn
nguyên tắc: điều trị đau thần kinh tọa cần giải quyết tốt 2 vấn đề quan trọng. Sự chèn ép lên rễ thần kinh: nghỉ tuyệt đối trên giường, thư giãn cơ và bằng các biện pháp giảm đau tích cực nhất( thuốc , vật lý trị liệu). Sự co thắt cơ: nhất là cơ lưng( tạo ra dáng vẹo cột sống,, dáng di lệch) và sự teo cơ chi dưới do ít dùng
2.1 Giai đoạn cấp
 Dùng thuốc
Dùng thuốc dãn cơ.
Thuốc kháng viêm. 
thuốc giảm đau.
 Chườm lạnh
 Nghỉ tại giường
 Điện trị liệu
Siêu âm
Điện xung
Laser công suất thấp
Sóng ngăn cường độ thấp
 Xoa bóp
 Gồng cơ
 Tránh vận động mạnhh
2.2 Giai đoạn bán cấp và mãn tính
 Dùng thuốc
Thuốc dãn cơ
 Dùng nhiệt nóng và nhiệt lạnh kêt hợp
 Điện trị liệu
Siêu âm 
Điện xung
Laser công suất thấp
Sóng ngắn cương độ trung bình
 Xoa bóp
 Di động đốt sống
 Kéo giãn cơ
 Kéo giãn thần kinh
 Tập mạnh cơ
 Kéo giãn cột sống bằng máy kéo giãn
 Hướng dẫn các bài tập về nhà. Hướng dẫn các tư thế cần trán

Làm thế nào để liên hệ với chúng tôi? Bạn có thể liên lạc qua HOTLINE: 0935101216 hoặc tới trực tiếp khoa VLTL – PHCN Bệnh viện 199 – Bộ công an số 216 Nguyễn Công Trứ - Sơn Trà Đà Nẵng



  

Thông tin liên quan