VIDEO HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn rửa tay phòng virus nCov (Corona)

Hướng dẫn rửa tay phòng virus nCov (Corona)

Hướng dẫn rửa tay phòng virus nCov (Corona)

VIÊM MŨI DỊ ỨNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

I. NHỮNG SỰ THẬT VỀ VIÊM MŨI DỊ ỨNG

     Viêm mũi dị ứng là một trong những bệnh thường gặp ở chuyên khoa Tai Mũi Họng và Dị ứng trên thế giới cũng như ở nước ta. Theo một thống kê ở 10 nước Châu Âu tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng dao động từ 12-34%; 20 % dân số thế giới và 40% trẻ em bị viêm mũi dị ứng. Bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng do môi trường ngày càng ô nhiễm, nhất là ô nhiễm khói bụi – một nguyên nhân gây dị ứng. Bệnh có chiều hướng gia tăng vì mức độ ô nhiễm môi trường ngày một tăng, khí hậu ngày càng biến đổi bất thường.
     Viêm mũi dị ứng ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống cá nhân và xã hội. Chất lượng cuộc sống cá nhân bị ảnh hưởng nặng nề: nghẹt mũi, nhức đầu, mất ngủ làm giảm khả năng tập trung, giảm năng suất lao động; hắt hơi, chảy mũi làm cho giao tiếp xã hội bị hạn chế, khiến bệnh nhân mặc cảm, thay đổi hành vi, tính tình và tự cô lập, có trường hợp trở nên trầm cảm …
     Với một tỷ lệ mắc cao trong cộng đồng, viêm mũi dị ứng đòi hỏi một chi phí điều trị rất lớn và ngày càng gia tăng. Đó là một gánh nặng rất lớn đối với gia đình, hệ thống y tế.
     Dị nguyên trong dị ứng đường hô hấp nói chung và trong viêm mũi dị ứng nói riêng có nhiều loại: chất thải thú cưng, phấn hoa, bụi bông, lông vũ, các loại hải sản, … nhưng mạt bụi nhà là nguyên nhân phổ biến nhất.
     Theo Krouse, suyễn và viêm mũi dị ứng liên kết với nhau với quan điểm dịch tễ học, sinh lý bệnh và điều trị (quan điểm đường thở hợp nhất). 80% suyễn có viêm mũi dị ứng, 10-40% viêm mũi dị ứng có suyễn, có mối tương quan tạm thời trong khởi phát viêm mũi dị ứng và suyễn.
     Chiến lược điều trị viêm mũi dị ứng và hen (suyễn) phụ thuộc vào 4 nguyên lý cơ bản là tránh tiếp xúc với dị nguyên, điều trị thuốc, trị liệu miễn dịch đặc hiệu và tuyên truyền giáo dục bệnh nhân. Trong điều trị cần phải xác định các dị nguyên, tránh tiếp xúc là điều rất quan trọng.
Bệnh viện 199 đã trang bị hệ thống RIDA Qline Allergy, có thể xác định 20 loại dị nguyên thường gặp ở người lớn, trẻ em.

 

II. HIỂU RÕ VỀ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG

     Viêm mũi dị ứng là biểu hiện tại chỗ ở mũi của bệnh dị ứng toàn thân do niêm mạc mũi trở nên quá nhạy cảm với các tác nhân gây bệnh (dị nguyên), khi niêm mạc mũi tiếp xúc với dị nguyên thì gây nên phản ứng quá mẫn mà biểu hiện tại chỗ là niêm mạc hốc mũi. Triệu chứng dị ứng tái diễn không có quy luật, chỉ cần tiếp xúc với dị nguyên là bệnh xuất hiện. Viêm mũi dị ứng là bệnh của di truyền miễn dịch.

III. PHÂN LOẠI VIÊM MŨI DỊ ỨNG THEO ARIA (ALLERGIC RHINITIS AND ITS IMPACT ON ASTHMA)

Từng cơn: Dưới 4 ngày/ tuần hoặc dưới 4 tuần liên tiếp.
Liên tục:Trên 4 ngày/ tuần hoặc trên 4 tuần liên tiếp
Nhẹ:Triệu chứng không gây khó chịu,Không ảnh hưởng giấc ngủ và,Không giảm hoạt động/ ngày,Không giảm năng lực làm việc,Không khó chịu.
Trung bình/ nặng:Có ít nhất một triệu chứng:
     + Rối loạn giấc ngủ
     + Giảm hoạt động/ ngày
     + Giảm năng lực làm việc
     + Khó chịu.
Như vậy: VMDU được chia ra làm 4 loại từ nhẹ đến nặng:
     + Nhẹ từng cơn
     + Trung bình/ nặng từng cơn
     + Nhẹ liên tục
     + Trung bình/ nặng liên tục
 

khám bệnh viêm mũi dị ứng
Khám một bệnh nhân viêm mũi dị ứng tại Bệnh viện 199
 

IV. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VIÊM MŨI DỊ ỨNG

3.1. Các xét nghiệm trực tiếp định lượng kháng thể dị ứng (IgE)

          - RAST (Radioallergo sorbent test): Dị nguyên được gắn vào đĩa giấy cho ủ với huyết thanh nghiên cứu. Sau khi rửa sạch dị nguyên, người ta cho thêm vào đĩa giấy huyết thanh chống IgE được đánh dấu bằng chất đồng vị phóng xạ I125. Số lượng chất phóng xạ đánh dấu tỷ lệ thuận với số lượng IgE trong huyết thanh chống dị nguyên nghiên cứu.
          - RIST (Radioimmumno sorbent test): Huyết thanh nghiên cứu cho ủ với IgE được đánh dấu bằng chất đồng vị phóng xạ I125 và huyết thanh chống IgE được gắn trên giấy xenlulo hoặc cephadex. IgE nghiên cứu và IgE đánh dấu cạnh tranh nhau liên kết với kháng huyết thanh. Nồng độ IgE nghiên cứu càng nhiều thì sự liên kết với IgE đánh dấu càng ít. Số lượng IgE trong huyết thanh nghiên cứu được xác định nhờ đường cong chuẩn được xây dựng theo kết quả liên kết của nồng độ được biết của IgE.
          - PRIST (Paper radioimmumno sorbent test): Huyết thanh nghiên cứu cho ủ với kháng huyết thanh chống IgE có gắn trên giấy có ký hiệu sau khi rửa sạch kháng thể cho thêm vào giấy kháng huyết thanh chống IgE được đánh dấu bằng chất đồng vị phóng xạ I125. Hoạt tính phóng xạ của giấy tỷ lệ với số lượng IgE liên kết với nó. Số lượng IgE trong huyết thanh nghiên cứu được xác định nhờ đường cong chuẩn được xây dựng theo kết quả liên kết của nồng độ được biết của IgE.

 
xét nghiệm dị nguyên
Xét nghiệm dị nguyên với hệ thống RIDA qline Allergy tại Bệnh viện 199
 

3.2. Các phương pháp xét nghiệm gián tiếp định lượng kháng thể dị ứng

          Phản ứng phân hủy dưỡng bào
          Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu

3.3. Các xét nghiệm da

     Đây là những phương pháp khám nghiệm xác định về mặt lâm sàng, phản ứng tức thời của IgE đối với một dị nguyên.Thử một hay nhiều dị nguyên vào da.
Test lẩy da (prick test), test rạch da, test trong da. Tìm dị nguyên bằng cách so sánh hai nơi cách nhau 3 cm (lẩy da với dụng cụ lẩy da, rạch trong da với dao đặc biệt không chảy máu hoặc chích trong da với kim đặc biệt). Một nơi có cho dị nguyên vào và một nơi chỉ có nước muối sinh lý.
Đọc kết quả sau 15-20 phút. Hai nơi giống nhau (âm tính). Nơi có dị nguyên, đường kính sần 3-5 mm (dương tính nhẹ +), đường kính sần 5-8 mm (dương tính vừa ++), đường kính sần 8-12 mm có chân giả (dương tính mạnh +++), đường kính sần trên 12 mm nhiều chân giả (dương tính rất mạnh ++++).

3.4. Dùng dị nguyên kích thích trực tiếp

     Là phương pháp đưa trực tiếp dị nguyên vào mũi cho kết quả xem dị nguyên đó có gây tác động tức thời với niêm mạc mũi hay không.

IV. VIÊM MŨI DỊ ỨNG – ĐIỀU TRỊ NHƯ THẾ NÀO?

     Điều trị viêm mũi dị ứng gồm 4 lĩnh vực: kiểm soát môi trường, thuốc, miễn dịch trị liệu và can thiệp phẫu thuật.

4.1. Kiểm soát môi trường

     Cách ly người bệnh ra khỏi môi trường có dị ứng nguyên gây bệnh, đây là cách cho hiệu quả nhất.
     Bộ lọc không khí, độ ẩm thấp, sàn nhà có bề mặt cứng (tấm thảm), giặt quần áo với nước nóng, … làm giảm mức dị ứng nguyên. Có thể giảm tiếp xúc với các dị nguyên ngoài trời bằng cách tắm rửa và thay y phục sau khi ở ngoài trời.

4.2. Các thuốc

Bảng. Chọn lựa thuốc đối với viêm mũi dị ứng (tác dụng trên triệu chứng)
 
 
Thuốc Tác dụng mạnh Tác dụng yếu
Kháng histamine uống Khởi phát nhanh
Hắc hơi, ngứa, chảy mũi
Triệu chứng mắt
An toàn
Sung huyết mũi
An thần với thế hệ I


 
Kháng histamine trong mũi Khởi phát nhanh
Hắc hơi, ngứa, chảy mũi
Giảm sung huyết
Tác dụng với viêm mũi không dị ứng
An toàn
Vị giác
An thần



 
Corticosteroids trong mũi Rất tốt với viêm mũi dị ứng
Sung huyết mũi, hắt hơi, ngứa, chảy mũi
Tác dụng trong viêm xoang
Kích thích mũi
Chảy máu mũi
Hiếm khi có tác dụng hệ thống
Khởi phát chậm
Leukotriene Trị viêm mũi dị ứng và suyễn
Hiệu quả kém trong viêm mũi
Thay đổi hành vi
Cần theo dõi chức năng gan
Giảm sung huyết mũi Khởi phát nhanh
Sung huyết mũi, chảy mũi
Rối loạn giấc ngủ
Tăng huyết áp
Các chất ổn định mast cell An toàn
Ít tác dụng phụ
Theo liều
Hiệu quả ít
Angiocholinergics tại chỗ Chảy nước mũi trong
Có tác dụng với viêm mũi không dị ứng
Có tác dụng với viêm mũi siêu vi
Sung huyết mũi
Hắt hơi, ngứa

4.3. Can thiệp phẫu thuật

     - Thu nhỏ cuốn mũi dưới.
     - Phẫu thuật van mũi hẹp, vẹo lệch vách ngăn, gai mào vách ngăn, quá phát VA, polyp mũi và viêm mũi xoang mạn.

4.4. Miễn dịch điều trị

     - Còn được gọi là giải mẫn cảm dị ứng, tạo hiện tượng dung nạp bằng cách cho người bệnh tiếp xúc thường xuyên với các chất gây dị ứng.
     - Có thể sử dụng qua đường dưới da, dưới lưỡi, đường bạch huyết, đường uống hoặc trong mũi. Hai phương pháp thường được dùng nhất là miễn dịch dưới da và miễn dịch dưới lưỡi.

BÁC SĨ CKII. LÊ VĂN ĐIỆP - TRƯỞNG KHOA TAI MŨI HỌNG

CÁC TIN TỨC KHÁC

05

12/2020

Khai giảng lớp đào tạo chăm sóc sức khỏe ban đầu theo nguyên lý y học gia đình

Sáng nay 12/5, tại Bệnh viện 199, khai giảng lớp đào tạo Chăm sóc sức khỏe ban đầu theo nguyên lý Y học gia đình. Đây là chương trình đào tạo theo chương trình của trường Đại học Y Hải Phòng, tham dự buổi lễ Khai giảng có PGS.TS. Phạm Văn Mạnh – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Y Hải Phòng, Thạc sĩ. Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba, Bác sĩ Nguyễn Duy Cương - Cục Y tế - Bộ Công an, Ban lãnh đạo Bệnh viện 199 cùng các bác sĩ tham gia lớp đào tạo.

Xem thêm
10

08/2020

Hành trình chi viện cho Đà Nẵng của các bác sỹ Bệnh viện 198

“Đây hoàn toàn là quyết định tự nguyện của chúng tôi, giữa lúc dịch bệnh Covid-19 đang diễn tiến phức tạp, chúng tôi đã không ngần ngại xa nhà, xa gia đình, khăn gói lên đường vào Đà Nẵng chống dịch”. BS Long - Trưởng đoàn chuyên gia cho biết.

Xem thêm
10

08/2020

Bệnh viện 199 chia sẻ những tấm kính chắn giọt bắn cho BV Phổi, BV Dã chiến Hòa Vang và BV Dã chiến Tiên Sơn

Những tấm kính chắn là một vật rất hữu dụng khi các y bác sĩ thực hiện lấy mẫu xét nghiệm virus SAR-CoV-2. Khi người dân được lấy mẫu, họ có xu hướng dễ bị hắt xì, ho, ảnh hưởng đến người kĩ thuật viên lấy mẫu xét nghiệm.

Xem thêm
07

08/2020

Điều dưỡng viên tự nguyện xung phong tăng cường cho bệnh viện dã chiến

Đồng chí Đinh Ngọc Hân cho biết:”Là một người trẻ, tôi rất muốn đóng góp một phần công sức của mình vào công cuộc chống dịch của thành phố, nên quyết định đề xuất tăng cường cho Bệnh viện dã chiến. Tôi xin hứa sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc bệnh viện dã chiến”.

Xem thêm
05

08/2020

Cho phép xét nghiệm Covid-19 bằng Realtime PCR tại Bệnh viện 199

Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Trường Sơn kiểm tra những công tác cuối cùng trước khi Bệnh viện 199 – Bộ Công an (đóng tại Đà Nẵng) chính thức xét nghiệm Covid-19 theo phương pháp Realtime PCR.

Xem thêm
04

08/2020

Người trẻ tiên phong chống dịch: "Không có gì đáng sợ, mẹ đừng lo".

Nhiều tình nguyện viên đã lên đường từ những ngày đầu tiên khi dịch COVID-19 quay trở lại. Họ gạt bỏ công việc, gia đình và nỗi sợ hãi, tiên phong tiến về những "thành lũy" chống dịch.

Xem thêm